Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Chum_nho.bmp Hinh_vuong.bmp Ti_vi.bmp Thuc_hanh_ve_HCN.bmp Lo_hoa.bmp DSC00332.JPG Tao_tai_khoan_HS.flv Picture_035.jpg 050920121181.jpg Thu_tuong__TQ_hanh_dong_cuc_ky_nguy_hiem__VietNamNet.flv HD_lai_xe_may_an_toan2.jpg HD_lai_xe_an_toan2.jpg HD_lai_xe_an_toan2.jpg Sua_chua_may_tinh.jpg Sua_chua_may_tinh.jpg May_vi_tinh.jpg GT_may_tinh__tin_hoc.jpg GT_thiet_ke_web.jpg DH_CNTT.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên Giáo dục Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.

    Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây.

    Quý vị phải sử dụng email ***@vinhphuc.edu.vn do Sở GD-ĐT Vĩnh Phúc cấp,nhờ xác thực bởi 2 tài khoản là admin-vinhphuc và admin-cntt.

    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên trái.

    Bài 27. Phản xạ toàn phần

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: hoàng chiến
    Người gửi: Hoàng Văn Chiên
    Ngày gửi: 16h:50' 14-10-2018
    Dung lượng: 21.0 MB
    Số lượt tải: 203
    Số lượt thích: 0 người
    MỜI CÁC EM QUAN SÁT THÍ NGHIỆM
    Vậy, hiện tượng phản xạ toàn phần là gì? Khi nào có phản xạ toàn phần?
    Cáp quang là gì? Công dụng của cáp quang là gì?
    Tiết 53. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
    Nội dung bài học:
    II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
    III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG
    I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CHIẾT QUANG KÉM HƠN (n1 > n2)
    1. Thí nghiệm
    Dụng cụ thí nghiệm:
    Chùm tia laze.
    Khối nhựa trong suốt hình bán trụ
    Thước tròn chia độ.
    Tiến hành thí nghiệm:
    I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CHIẾT QUANG KÉM HƠN (n1 > n2)
    Thay đổi góc tới i. Em hãy quan sát chùm tia khúc xạ và phản xạ, nhận xét về độ sáng của tia khúc xạ và tia phản xạ so với tia tới.
    . Kết quả thí nghiệm
    I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CHIẾT QUANG KÉM HƠN (n1 > n2)
    2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần
    Khái niệm: Góc giới hạn phản xạ toàn phần là góc tới cho góc khúc xạ đạt giá trị lớn nhất.
    Áp dụng: n1.sini = n2.sinr



    I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CHIẾT QUANG KÉM HƠN (n1 > n2)
    2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần
    - Khi i = igh thì r = rmax = 900
    I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CHIẾT QUANG KÉM HƠN (n > n2)
    Vậy, hiện tượng phản xạ toàn phần là gì? Điều kiện để có phản xạ toàn phần?

    Định nghĩa
    Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
    II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
    * Khi có phản xạ toàn phần thì không còn tia khúc xạ.
    2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần
    Điều kiện để có
    phản xạ toàn
    phần là gì?
    a. Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn.
    n2 < n1
    b. Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn:
    i ≥ igh
    II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
    Phân biệt hiện tượng phản xạ toàn phần với
    phản xạ thông thường?
    Bó sợi quang học
    III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG
    1. Cấu tạo
    - Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần.
    III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG
    - Phần lõi: Trong suốt bằng thủy tinh siêu sạch, có chiết suất lớn (n1)
    - Phần vỏ : Trong suốt, bằng thủy tinh có chiết suất n2 (n2 1. Cấu tạo
    III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG
    I
    J
    k
    r
    Hiện tượng phản xạ toàn phần trong cáp quang
    III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG
    Trong công nghệ thông tin
    Truyền thông tin bằng cáp quang dưới nước
    III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG
    Sử dụng cáp quang trong chế tạo dụng cụ y tế
    Trong nội soi y học
    Trong nghệ thuật
    + Dung lượng tín hiệu lớn.
    + Nhỏ và nhẹ, dễ vận chuyển, dễ uốn.
    + Không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên ngoài,
    bảo mật tốt.
    + Không có rủi ro cháy (vì không có dòng điện).
    Ưu điểm
    + Nối cáp rất khó khăn, dây cáp dẫn càng thẳng càng tốt.
    + Chi phí - Chi phí hàn nối và thiết bị đầu cuối cao hơn so với cáp đồng
    Nhược điểm
    2. Công dụng
    - Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần :
    Định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần

    Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
    n2 < n1
    i  igh
    Củng cố bài học
    Củng cố bài học
    1. Khi có tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt thì có thể kết luận
    2. Phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường giống nhau ở đặc điểm sau:
    3. Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường 1 vào môi trường 2 thì có thể kết luận
    4. Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn là
    A) Cả hai hiên tượng đều tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.
    B) Không thể có phản xạ toàn phần khi đảo chiều truyền ánh sáng.
    C) Điều kiện để có phản xạ toàn phần.
    D) Góc tới có giá trị coi như bằng góc giới hạn igh.
    E) Luôn xảy ra không cần điều kiện về chiết suất.
    Câu 1: Ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải:

    Đáp án: 1 – D; 2 – A; 3 – B; 4 - C
    Chiết suất của nước là 4/3; benzen là 1,5; thủy tinh là 1,8. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ :
    A. Nước vào thủy tinh
    B. Chân không vào thủy tinh
    C. Benzen vào nước
    D. Benzen vào thủy tinh
    Câu 2:
    Củng cố bài học
    Chọn cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống cho hợp nghĩa:
    “ Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi tại sáng truyền theo chiều từ môi trường …….. sang môi trường ………… và góc tới phải…………góc giới hạn phản xạ toàn phần”

    A. Kém chiết quang, chiết quang hơn, lớn hơn.
    B. Kém chiết quang, chiết quang hơn, nhỏ hơn hoặc bằng.
    C. Chiết quang hơn, kém chiết quang, lớn hơn hoặc bằng.
    D. Chiết quang hơn, kém chiết quang, nhỏ hơn hoặc bằng.
    Câu 3
    Củng cố
    Có ba môi trường trong suốt (1), (2), (3). Với cùng một góc tới, nếu ánh sáng đi từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 300 , ,nếu ánh sáng đi từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 450.
    Hai môi trường (2) và (3), môi trường nào chiết quang hơn?
    Tìm góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng đi từ (2) vào (3).
    Đáp số:
    (2)chiết quang hơn (3)
    450
    Câu 4:
    Chúc các em sức khỏe
    và học tập tốt!
    Áp dụng: Chiếu tia sáng từ nước có chiết suất n = 4/3 ra không khí. Tìm góc giới hạn phản xạ toàn phần?
    Ta có:
    Khi i > igh thì sini > sinigh. Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:


    Khi i > igh, có còn tia khúc xạ không?
    < vô lý >
    Điều này phản ánh thực tế là không có tia khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt phân cách. Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓