Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Chum_nho.bmp Hinh_vuong.bmp Ti_vi.bmp Thuc_hanh_ve_HCN.bmp Lo_hoa.bmp DSC00332.JPG Tao_tai_khoan_HS.flv Picture_035.jpg 050920121181.jpg Thu_tuong__TQ_hanh_dong_cuc_ky_nguy_hiem__VietNamNet.flv HD_lai_xe_may_an_toan2.jpg HD_lai_xe_an_toan2.jpg HD_lai_xe_an_toan2.jpg Sua_chua_may_tinh.jpg Sua_chua_may_tinh.jpg May_vi_tinh.jpg GT_may_tinh__tin_hoc.jpg GT_thiet_ke_web.jpg DH_CNTT.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên Giáo dục Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.

    Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây.

    Quý vị phải sử dụng email ***@vinhphuc.edu.vn do Sở GD-ĐT Vĩnh Phúc cấp,nhờ xác thực bởi 2 tài khoản là admin-vinhphuc và admin-cntt.

    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên trái.

    Bài 28. Lăng kính

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: hoang chien
    Người gửi: Hoàng Văn Chiên
    Ngày gửi: 16h:21' 22-03-2018
    Dung lượng: 3.9 MB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo Án Chào Mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20-11
    Giáo Viên Thực Hiện:
    HOÀNG VĂN CHIẾN
    Trường THPT Nguyễn Duy Thì
    Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi. Thế nào là phản xạ toàn phần? Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần?
    Đáp án
    Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
    Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
    Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn (n2 < n1).
    Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn ( i ≥ igh )
    Chương VII. Mắt. Các dụng cụ quang
    Tiết 55. Lăng Kính
    Tiết 55. LĂNG KÍNH
    I. Cấu tạo của lăng kính
    A
    B
    C
    - Là một khối trong suốt, đồng chất ( thủy tính, nhựa…), thường có dạng lăng trụ tam giác.
    +) Lăng kính được biểu diễn bằng tam giác tiết diện thẳng.
    A
    B
    C
    n
    Mặt bên
    Mặt bên
    đáy
    )
    Về phương diện quang học, một lăng kính được đặc trưng bởi yếu tố nào?
    +) Về phương diện quang học, một lăng kính được đặc trưng bởi:
    - Góc chiết quang A
    - Chiết suất n
    II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
    1. Sự tán sắc ánh sáng trắng
    Lăng kính có tác dụng phân tích chùm sáng trắng truyền qua nó thành chùm sáng màu khác nhau. Đây là sự tán sắc ánh sáng.
    Đỏ
    Trắng
    II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
    1. Sự tán sắc ánh sáng trắng
    2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
    Chiếu chùm tia sáng đơn sắc SI tới mặt bên của lăng kính
    i1(
    r2 (
    ) r1
    ) i2
    )
    S
    I
    J
    H
    K
    n
    R
    - Tại I : Tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến
    Tại I, có tia khúc xạ không? Vì sao?
    nếu có thì tia khúc xạ lệch gần hay lệch xa pháp tuyến?
    Tại J có tia khúc xạ, khi đó tia khúc xạ lệch gần hay lệch xa pháp tuyến?
    - Tại J : Tia khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến
    Như vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về đáy lăng kính so với tia tới
    Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D
    )D
    III. Các công thức lăng kính
    Xét đường truyền của tia sáng ( hình vẽ)
    i1(
    r2 (
    ) r1
    ) i2
    )D
    )
    A
    S
    I
    J
    H
    K
    n
    R
    sini1 = n sinr1 (1)
    sini2 = n sinr2 (2)
    A = r1 + r2 (3)
    D = i1 + i2 – A (4)
    Hãy trình bày cách thiết lập 4 công thức trên?
    IV. Công dụng của lăng kính
    Lăng kính có nhiều công dụng trong khoa học kĩ thuật
    1. Máy quang phổ
    Bộ phận chính của máy quang phổ là lăng kính
    Máy quang phổ phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc
    Máy quang phổ có thể gồm một hoặc hai lăng kính
    2. Lăng kính phản xạ toàn phần.
    Là lăng kính thủy tinh , có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân.
    Được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều.
    Hãy giả thích sự phản xạ toàn phần ở hai mặt bên của lăng kính phản xạ toàn phần?
    (
    450
    (
    )
    450
    450
    Góc tới i = 450
    Góc giới han phản xạ toàn phần:
    Sin igh = 1/ 1,5 = 2/3
    => igh ≈ 420 < i = 450
    Củng cố
    Câu 1: Một lăng kính có tiết diện là tam giác vuông như hình vẽ. Góc chiết quang A của lăng kính có giá trị nào?
    600 (
    A. 300
    B.600
    C. 900
    D. A, B , C đều đúng , tùy thuộc vào đường truyền của tia sáng.
    Câu 2: Một tia sáng truyền qua lăng kính. Góc lệch D của tia sáng có giá trị xác định bởi các yếu tố nào?
    A. Góc chiết quang A và chiết suất n
    B. Góc tới i1 và góc chiết quang A
    C. Góc chiết quang A, góc tới i1 và chiết suất n
    D. Các yếu tố khác và A ,B,C
    Câu 3: Ánh sáng mặt trời ( ánh sáng trắng) bị tán sắc khi truyền qua lăng kính là do?
    A. Ánh sáng mặt trời gồm nhiều ánh sáng màu
    B. Mỗi ánh sáng màu có góc lệch khác nhau khi truyền qua lăng kính.
    C. Các nguyên nhân A và B
    D. Các nguyên nhân khác
    Câu 4: Lăng kính có góc chiết quang A = 600 , chiết suất n = 1,5 , đặt trong không khí. Chiếu vuông góc tới một mặt bên của lăng kính một chùm sáng song song.
    A. Không có tia sáng ló ra khỏi mặt bên thứ hai.
    B. Góc ló i2 > 300
    C. Góc ló i2 < 300
    D. Góc ló i2 = 300
    Hướng dẫn về nhà
    - Về nhà làm các bài tập : 5 , 6, 7 SGK/ tr 179.
    - Bài 28 SBT
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
    CÁC THẦY CÔ GIÁO
    VÀ CÁC EM HỌC SINH
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
    i1(
    r2 (
    ) r1
    ) i2
    )D
    )
    A
    S
    I
    J
    H
    K
    n
    )A
    Xét ∆IJH ta có :
    A = r1 + r2
    B
    C
    R
    +) Tại mặt AB:
    Tia tới SI , góc tới i1
    Tia khúc xạ IJ , góc khúc xạ r1
    Theo định luật khúc xạ ánh sáng:
    sin i1 = n sinr1
    Tương tự
    Tại mặt AC ta cũng có:
    Sin i2 = n sin r2
    Xét ∆IJK ta có
    D = KIJ + KJI
    D = (i1 – r1) + ( i2 – r2)
    D = i1 + i2 – ( r1 + r2)
    D = i1+ i2 - A
     
    Gửi ý kiến