Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20200226_144206.jpg Chum_nho.bmp Hinh_vuong.bmp Ti_vi.bmp Thuc_hanh_ve_HCN.bmp Lo_hoa.bmp DSC00332.JPG Tao_tai_khoan_HS.flv Picture_035.jpg 050920121181.jpg Thu_tuong__TQ_hanh_dong_cuc_ky_nguy_hiem__VietNamNet.flv HD_lai_xe_may_an_toan2.jpg HD_lai_xe_an_toan2.jpg HD_lai_xe_an_toan2.jpg Sua_chua_may_tinh.jpg Sua_chua_may_tinh.jpg May_vi_tinh.jpg GT_may_tinh__tin_hoc.jpg GT_thiet_ke_web.jpg DH_CNTT.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên Giáo dục Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.

    Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây.

    Quý vị phải sử dụng email ***@vinhphuc.edu.vn do Sở GD-ĐT Vĩnh Phúc cấp,nhờ xác thực bởi 2 tài khoản là admin-vinhphuc và admin-cntt.

    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên trái.

    Giáo án Toán 6-Kì 2 Chân trời sáng tạo

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:59' 07-08-2021
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 221
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    CHƯƠNG V: PHÂN SỐ
    BÀI 1: PHÂN SỐ VỚI TỬ SỐ VÀ MẪU SỐ LÀ SỐ NGUYÊN
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Biết dùng phân số để biểu thị số phần như nhau trong tình huống thực tiễn đơn giản hay để biểu thị thương của phép chia số nguyên cho số nguyên
    - Nhận biết và giải thích được hai phân số bằng nhau
    - Biết biểu diễn (viết) số nguyên ở dạng phân số
    2. Năng lực
    a.Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
    b. Năng lực chú trọng:
    + Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học
    3. Phẩm chất
    Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
    2. Đối với học sinh: vở ghi, đồ dùng học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv trình bày vấn đề:
    GV yêu cầu cả lớp quan sát tình huống trong sách giáo khoa
    Bạn thứ nhất: Năm đầu tiên lỗ 20 triệu đồng
    Bạn thứ hai: Năm thứ hai không lỗ cũng không lãi
    Bạn thứ ba: Năm thứ ba lãi 17 triệu đồng
    Hình vẽ cho biết thông tin gì? Tình huống ở hình vẽ yêu cầu ta dự đoán điều gì?
    /
    
    HS thảo luận theo nhóm và trả lời sau 5 phút
    
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số
    a. Mục tiêu: Hiểu được thế nào là phân số dương, phân số âm và cách dùng
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận về số âm hay số dương chỉ số tiền lỗ hay tiền lãi
    - Gv dùng tình huống kết quả kinh doanh năm thứ nhất để HS trao đổi về số tiền mỗi người có, qua đó giớ thiệu, mô tả về phân số với tử số là số nguyên, cách đọc phân số
    - Gv chú y cho HS phân số đã được dùng để ghi thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên và tương tự vậy ở lớp 6 này, ta coi phân số như là thương của phép chia số nguyên cho số nguyên
    - GV nêu Ví dụ 2
    - GV yêu cầu hs làm thực hành 1. HS đứng tại chỗ trả lời
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
    Hoạt động 1:
    Ta có thể sử dụng phân số 
    17
    3 để chỉ số tiền (triệu đồng) mỗi người có được trong năm thứ ba. Tương tự, ta có thể dùng phân số −20
    3 (âm hai mươi phần ba) để chỉ số tiền mỗi người có trong năm thứ nhất.
    Thực hành 1

    17
    3: Trừ mười một phần năm, tử số: -11, mẫu số: 5
    −3
    8: Trừ ba phần tám, tử số: -3, mẫu số: 8

    
    
    Hoạt động 2: Phân số bằng nhau
    a. Mục tiêu: Cách viết hai phân số bằng nhau, điều kiện bằng nhau của hai phân số
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
     
    Gửi ý kiến